Trong CSS2 hỗ trợ các loại đơn vị là đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo góc, thời gian, cường độ âm thanh và màu sắc. Tuy nhiên, sử dụng phổ biến nhất vẫn là đơn vị đo chiều dài và màu sắc. Sau đây là bảng liệt kê các đơn vị chiều dài và màu sắc dùng trong CSS.
Đơn vị chiều dài:
| ĐƠN VỊ | MÔ TẢ |
| % | Phần trăm |
| in | Inch (1 inch = 2.54 cm) |
| cm | Centimeter |
| mm | Milimeter |
| pt | Point (1 pt = 1/72 inch) |
| pc | Pica (1 pc = 12 pt) |
| px | Pixels (điểm ảnh trên màn hình máy tính) |
| em | 1 em tương đương kích thước font hiện hành, nếu font hiện hành có kích cỡ 14px thì 1 em = 14 px. Đây là một đơn vị rất hữu ích trong việc hiển thị trang web. |
| ex | 1 ex bằng chiều cao của chữ x in thường của font hiện hành. Do đó, đơn vị này không những phụ thuộc trên kích cỡ font chữ mà còn phụ thuộc loại font chữ vì cùng 1 cỡ 14px nhưng chiều cao chữ x của font Times và font Tohama là khác nhau. |
Đơn vị màu sắc:
| ĐƠN VỊ | MÔ TẢ |
| Color-name | Tên màu tiếng Anh. Ví dụ: black, white, red, green, blue, cyan, magenta,… |
| RGB (r,g,b) | Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 255 kết hợp với nhau tạo ra vô số màu. |
| RGB (%r,%g,%b) | Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 100% kết hợp. |
| Hexadecimal RGB | Mã màu RGB dạng hệ thập lục. Ví dụ: #FFFFFF: trắng, #000000: đen, #FF00FF: đỏ tươi. |
Lưu ý: Các bài viết về CSS được đăng trên webblog www.hocpsd.com là sưu tầm trên mạng internet, không phải do quản trị blog này biên soạn. Loạt bài viết về CSS này được sưu tầm từ tập tài liệu PDF của tác giả Wallpearl, quản trị blog xuất bản những bài viết này nhằm mục đích giúp các bạn muốn học về thiết kế web kết hợp được kiến thức photoshop và CSS sẽ dể dàng hơn trong việc tự học của mình.




